PDA

View Full Version : Giúp mình gấp gấp........Định khoản các nghiệp vụ bên kế toán thương mại dịch vụ



starshinee
07-10-2011, 10:15 AM
Mình có 2 bài tập này hok bik giải như thế nào.....có bạn nào giỏi bên đinh khoản nghiệp vụ giúp mình với. Mình sẽ hậu tạ ak.

Bài tập 03
Tại Cty xuất nhập khẩu C trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Tiến hành nhập khẩu một lô hàng và đã kiểm nhận nhập kho đủ. Các thông tin liên quan đến lô hàng nhập khẩu này là:
- Giá mua (FOB): 100.000USD
- Rút TGNH bằng ngoại tệ để ký quỹ 30%
- Phí bảo hiểm là 6% theo trị giá FOB và phí vận tải nước ngoài là 10.000USD đã thanh toán bằng TGNH bằng ngoại tệ.
- Ngân hàng đã chuyển tiền trả cho người xuất khẩu (đã trừ vào tiền ký quỹ, đồng thời báo Nợ số tiền còn lại của lô hàng)
- Thuế suất thuế nhập khẩu là 50%, thuế GTGT hàng nhập khẩu là 10%. Toàn bộ tiền thuế Cty đã nộp bằng TGNH bằng tiền VN
- Chi phí vận chuyển hàng về nhập kho trả bằng tiền mặt 42.000.000đ, trong đó có thuế GTGT là 2.000.000đ
2. Cty mua một lô hàng để xuất khẩu và hoàn thành việc xuất khẩu, thông tin về lô hàng này như sau:
- Giá mua trong nước chưa có thuế GTGT là 800.000.000đ, thuế GTGT 10%, tiền hàng đã thanh toán hết bằng TGNH. Hàng đã về nhập kho đủ
- Giá xuất khẩu theo giá CIF. Osaka: 100.000USD, đã thu bằng TGNH
- Chi phí chuyển hàng xuống cảng đã chi bằng tiền mặt 21.000.000đ trong đó có thuế GTGT là 1.000.000đ
- Chi phí vận tải ngoài nước là 10.000USD, phí bảo hiểm là 6.000USD. Tiền chi phí vận chuyển và phí bảo hiểm đã thanh toán bằng TGNH ngoại tệ.
- Thuế suất thuế suất khẩu phải nộp 5%. DN đã nộp thuế suất khẩu bằng TGNH bằng tiền Việt Nam.
3. Tiến hành xuất khẩu ủy thác cho Cty A một lô hàng và đã hoàn thành việc xuất khẩu. Các thông tin liên quan đến lô hàng
- Giá xuất khẩu ( giá FOB. Hải Phòng): 100.000USD, Ngân hàng đã chuyển chứng từ và báo Có số tiền hàng xuất khẩu
- Hoa hồng uỷ thác chưa có thuế GTGT thuê tỷ lệ 5% tính trên giá FOB, thuế suất thuế GTGT 10% trừ vào tiền hàng xuất khẩu
- Cty đã nhận được tiền mặt do bên uỷ thác chuyển tới nhờ nộp hộ thuế xuất khẩu theo thuế suất 5% bằng VNĐ và Cty đã nộp thuế suất khẩu bằng tiền mặt.
- Cty C đã chuyển tiền hàng xuất khẩu bằng chuyển khoản (USD) cho Cty A sau khi đã bù trừ hoa hoà và các chứng từ biên lai thuế.
4. Tiến hành uỷ thác cho Cty V xuất khẩu 1 lô hàng theo trị giá mua của hàng xuất kho 800.000.000đ, trị giá xuất khẩu theo giá FOB. Hải Phòng 100.000USD. Hoa hồng uỷ thác 5% tính trên giá FOB chưa bao gồm thuế GTGT 10%
Cty V thông báo hàng đã xuất khẩu. Thuế suất khẩu phải nộp theo thuế suất 5%, Cty V đã nộp hộ, Cty C đã xuất tiền mặt VNĐ trả cho Cty V về số tiền thuế xuất khẩu. Đồng thời , Cty V đã chuyển trả tiền hàng xuất khẩu qua ngân hàng ( đã trừ hoa hồng) và toàn bộ chứng từ biên lai thuế.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên. Biết rằng tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ là 19.060đ/USD


Bài 04: Tại một công ty xuất khẩu X, trong tháng 1 có các nghiệp vụ kinh tế như sau:
1. Ngày 1/1 mua 100 tấn bắp của Cty A, đơn giá chưa thuế 400.000đ/tấn, thuế suất GTGT 5%, hàng được chuyển thẳng xuống tàu gởi bán, tiền chưa thanh toán cho bên bán, bên mua chưa nhận được hàng.
2. Ngày 5/1: nhận được giấy báo Có của ngân hàng ngoại thương về lô hàng gởi đi ngày 1/1 với nội dung:
• Ghi có tài khoản TGNH tổng công ty 19.940 USD
• Thủ tục phí ngân hàng: 20 USD
• Tỷ giá mua thực tế do ngân hàng công bố: 19.800đ/USD
• Thuế suất thuế GTGT khấu trừ 0%, thuế suất thuế xuất khẩu 2%
3. Ngày 10/1: Tổng Cty uỷ thác cho đơn vị B xuất khẩu một lô mè đen giá bán 240.000USD/FOB. HCM, thuế GTGT khấu trừ 0%. Cty đã xuất kho gởi đi. Tỷ giá giao dịch 19.900đ/USD. Trị giá mua của lô mè này là 850.000.000đ.
4. Ngày 12/1, nhận giấy báo Có của Ngân hàng Ngoại thương về lô mè uỷ thác cho đơn vị B xuất với nội dung :
• Ghi Có tài khoản TGNH Tổng Cty : 236.000 USD
• Thủ tục phí Ngân hàng : 1.600 USD
• Phí hoa hồng uỷ thác : 2.400 USD
• Tỷ giá mua thực tế do Ng. hàng công bố là :19.100 VND/USD.
5. Ngày 14/1, nhận được hoá đơn chính thức của bên bán về lô hàng đã mua tháng trước theo giá tạm tính là : 50.000.000đ giá chính thức ghi trên hoá đơn bán là : 52.000.000đ, thuế suất GTGT khấu trừ 5%, lô hàng này đã giao xuất khẩu thẳng, nhưng chưa thu tiền được.
6. Ngày 16/1, Tổng Cty uỷ thác cho đơn vị B nhập xe Honda, đơn giá 1.300 USD/chiếc/CIF. HCM, thuế suất GTGT khấu trừ 10%, thuế suất thuế nhập khẩu 8%, hàng về Tổng Cty đã nhận và cho nhập kho 100 chiếc Honda của đơn vị B giao. TGGDTT :16.000 USD
7. Ngày 19/1, nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng thanh toán cho Cty B tiền 100 chiếc xe Honda với nội dung :
• Ghi Nợ tài khoản TGNH Tổng Cty 130.800 USD, trong đó:
Thanh toán tiền mua xe Honda: 130.000 USD, phí hoa hồng uỷ thác
nhập : 600, thủ tục phí Ngân hàng: 200 USD
Tỷ giá mua thực tế NH công bố: 19.200 USD
8. Ngày 21/1, Tổng Cty nhận uỷ thác xuất kho cho đơn vị D lô đậu nành trị giá 10.000 USD/FOB/HCM thuế suất GTGT khấu trừ 0%, thuế XK 2% chưa nộp. Hàng đã giao lên tàu, tỷ giá giao dịch thực tế 19.200 VND/USD. Hoa hồng uỷ thác xuất 100 USD trả bằng VND quy đổi theo tỷ giá 19.200VNĐ/USD, thuế suất GTGT khấu trừ 10%.
9. Ngày 25/1, nhận được giấy báo Có của Ngân hàng Ngoại thương về lô đậu nành gởi đi này 21/1 với nôi dung:
• Ghi Có TK/TGNH Tổng Cty: 9.800 USD
• Thủ tục NH: 200 USD ( trừ vào nợ phải trả của Cty D).
• Tỷ giá mua thực tế do NH công bố: 19.100 VND/USD
10. Ngày 20/1: Cty chuyển TGNH trả lại tiền nhập khẩu và thuế GTGT nhập 100 xe Honda cho Cty B.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên, tỷ giá hối đoái tính theo phương pháp nhập sau xuất trước.